Thuật ngữ của Content Marketing

Định nghĩa Content Marketing

TIếp nối loạt bài giới thiệu về Content Marketing, bài này sẽ giới thiệu thêm 1 số thuật ngữ hay gặp để bạn có thể dễ dàng theo dõi những bài viết, tin tức liên quan. Nhất là những thuật ngữ như “Content Strategy” (chiến lược nội dung), được đề cập khá nhiều trong những tài liệu trên mạng, như vậy chúng ta nên hiểu như thế nào cho chính xác?

Sau khi lùng sục thì tôi thấy bài viết Content Curation And 12 More Content Marketing Terms Defined tại blog B2B Marketing Insider cung cấp khá đầy đủ những thuật ngữ cần thiết và định nghĩa ngắn gọn dễ hiểu. Do đó tôi sẽ dùng phần nội dung này và đóng góp thêm phần dịch để bạn dễ dàng tham khảo

Định nghĩa Content Marketing

  • Content Marketing: The process of publishing the content your audience seeks, in all the places they search, for each stage in the buyer journey
    => Content Marketing là quy trình để xuất bản những nội dung mà độc giả (hay khách hàng tiềm năng) của bạn đang tìm kiếm, lên những nơi mà họ có thể tìm thấy và vào những giai đoạn khác nhau khi họ tìm mua sản phẩm dịch vụ của bạn.
  • Content Strategy: The framework including people, process and tools to deliver the content your audience seeks, in all the places they search, for each stage in the buyer journey
    => Chiến lược nôi dung là toàn bộ những quy trình, công cụ và con người liên quan để đem đến những nội dung phù hợp cho độc giả của bạn hay nói cách khác là tạo ra nội dung cho công cuộc làm Content Marketing.
  • Content Curation: The process of identifying relevant content for your audience from multiple sources, modifying or editing that content to reflect the needs of your audience and delivering the content to the appropriate channels of distribution
    => Content Curation là quy trình xác định những nội dung liên quan từ những nguồn, kênh khác nhau, từ đó chỉnh sửa, sắp xếp lại những nội dung này hợp lý và phù hợp với nhu cầu của độc giả cũng như sẵn sàng cho các kênh phân phối nội dung hiện có của bạn
  • Editor: Someone who has authority to publish within a channel without needing further approvals, generally following documented and approved editorial guidelines
    => Editor  – biên tập viên là người có quyền hạn để xuất bản / tung những nội dung được tạo ra các kênh khác nhau dựa vào những quy định và nguyên tắc định sẵn. (do đó không cần phải có sự kiểm duyệt nào khác để được đưa nội dung ra)
  • Curator: Someone who searches, finds and filters the best content on a topic or topics from multiple sources providing a service to your audience
    => Curator là người tìm kiếm, chắt lọc những nội dung tốt nhất theo những chủ đề quy định từ nhiều người khác nhau, và sau đó cung cấp cho độc giả.
  • Nurture: the process of offering or suggesting the information a buyer seeks in the next phase of the buyer journey
    => Nurture là quy trình cung cấp và gợi ý những thông tin mà khách hàng tiềm năng đang tìm kiếm trong giai đoạn tiếp theo của việc mua hàng hóa/dịch vụ của họ.
  • Persona: a group of people with common content / solution needs
    => Persona là 1 nhóm người có chung nhu cầu về nội dung hoặc những giải pháp nào đó cần được giải quyết
  • Buyer Journey: Keywords, information Needs, content and channels used by various personas across the main stages of the journey from business challenge to solution
    => Buyer journey là những nhu cầu về từ khóa, thông tin cũng như những nội dung và các kênh được sử dụng bởi những nhóm persona
  • Content Map: inventory of the content in our BOM / content repository matched against the buyer journey content needs
    => Content Map là kho nội dung của bạn tương ứng với nhu cầu nội dung trong suốt Buyer Journey.
  • Editorial Calendar: content to be published by topic by channel by persona across time
    => Editorial Calendar là lịch trình những nội dung được xuất bản theo từng chủ đề ở những kênh khác nhau cho những persona khác nhau
  • Editorial Guidelines: identification of the types, tone, topics of content to be selected for a given publishing channels
    => Editorial Guidelines là những quy định về thể loại,  phong cách và chủ đề về nội dung cho từng kênh xuất bản thông tin
  • Channel Manager: someone who promotes content for a specific type of channel (ie – social media, or ie Facebook as a more specific example) or across multiple channels
    => Channel Manager là người sẽ phát tán những nội dung nhất định trên những loại kênh nhất định ví dụ Mạng xã hội, hay Facebook, hoặc thâm chí là giữa nhiều kênh khác nhau
  • Response Manager: someone who is performing social listening and capable of rand authorized to respond to digital interactions such blog comments, tweet requests, linkedin comments, etc.
    => Response Manager là người luôn lắng nghe và theo dõi những tương tác trên mạng xã hội, cũng như có quyền hành nhất đinh để đại diện cho công ty trả lời những tương tác như comment, tweet, v.v..

Tóm lại, Content Marketing cũng giống như những công việc Marketing khác, là gây dựng mối quan hệ tích cực và có giá trị với khách hàng tiềm năng, và khác ở chỗ là dùng những Content- nội dung liên quan và phù hợp để giải quyết những nhu cầu của những độc giả hay những khách hàng tiềm năng để dẫn dắt họ qua suốt quá trình quyết định lựa chon sản phẩm dịch vụ. Do đó việc xây dựng chiến lược nội dung là điều cần thiết, nhất là sự kết hợp giữa những bộ phận phòng ban khác nhau để đem lại những nội dung phù hợp và hữu ích nhất cho khách hàng.

Cuối cùng, gửi đến bạn thêm 1 slideshare nữa cũng khá thú vị về Content Marketing

Link xem trực tiếp

Bài viết liên quan:

 

 

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.